Các loại thép thấm Cacbon

Các chi tiết máy sau khi chế tạo và đưa vào sử dụng cần độ dai để chịu va đập, có bề mặt cứng để chịu mài mòn ma sát.
Ví dụ như bánh răng hộp số, chốt piston, trục vít, trục động cơ, chi tiết dẫn hướng, Chi tiết Khuôn mẫu …
Bề mặt chi tiết được thấm một lớp cacbon rất mỏng (thường từ 0.2-1.2mm) nên có độ cứng cao.
Lõi mềm dẻo vì làm từ thép có lượng Cacbon thấp.

BÁO GIÁ,CẮT LẺ NHƯ YÊU CẦU

THAM KHẢO TRỰC TUYẾN

THÉP KHUÔN MẪU

THÉP GIÓ - THÉP DAO

THÉP CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY

Thấm Cacbon   Thấm Nitơ

Đặc điểm về thành phần hóa học:

Thành phần cacbon thấp (0.1-0.3%) để đảm bảo độ dai va đập.
Các nguyên tố hợp kim đưa vào thép làm tăng độ thấm tôi & còn có tác dụng thúc đẩy quá trình thấm cacbon.
Vì vậy không hợp kim hóa thép thấm cacbon với Si, Co vì chúng cản trở quá trình thấm. Thường sử dụng các mác thép Cr, Cr-Ni, Cr-Mn-Ti…
Tính gia công rất kém, do phôi quá dẻo quấn lấy dao và bề mặt sau gia công không nhẵn bóng.

Đặc điểm về cơ tính:

Sau khi thấm cacbon, tôi và ram cao, cơ tính của thép đạt:
Độ cứng bề mặt: 59-63 HRC
Độ cứng lõi: 30-42HRC
Độ dai va đập: ak = 700-1200kJ/m2
Độ bền kéo: σb = 600-1200 Mpa
Thép hợp kim sau khi tôi có cơ tính cao hơn thép cacbon.

Các nhóm thép thấm cacbon phổ biến:

Nhóm thép cacbon:

Gồm C10, C15, C20, C20, C25, CT38.
Dùng để chế tạo các chi tiết nhỏ (hoặc mỏng), có hình dạng đơn giản, không yêu cầu độ bền cao.
Nhiệt độ thấm ≤ 900 độ c để tránh hạt quá lớn.
Cơ tính của nhóm thép này sau khi thấm cacbon, tôi và ram thấp:
Độ cứng bề mặt ≥ 60 HRC
Độ dẻo: 15-20%
Độ bền kéo:500-600 Mpa
Độ bền chảy:300-400 Mpa

Nhóm thém crom:

Gồm các mác 15Cr, 20Cr, 15CrV.
Chế tạo các chi tiết có đường kính từ 20-30 mm (nếu nhỏ hơn 20 mm thì có thể dùng nhóm thép …), chịu tải trung bình như trục cam, trục giữa xe đạp, trục pêđan.
Cơ tính của nhóm thép này sau khi thấm cacbon, tôi và ram thấp:
Độ cứng bề mặt ≥ 60 HRC
Độ dẻo: 10-12%
Độ bền kéo: 700-800 Mpa
Độ bền chảy: 500-600 Mpa

Nhóm thép crom – niken:

Gồm các mác 20CrNi, 12CrNi3A, 12Cr2Ni4A, 18Cr2Ni4WA, 18Cr2Ni4MoA.

Hai mác cuối 18Cr2Ni4WA, 18Cr2Ni4MoA là thép hợp kim trung bình, được dùng cho các chi tiết đặc biệt quan trọng (bánh răng, trục động cơ máy bay, tàu biển).

Nếu tôi và ram thấp thì dùng để làm các chi tiết chịu tải trọng cao. Đem tôi và ram cao để làm các chi tiết chịu va đập.

Cơ tính sau khi thấm cacbon, tôi và ram thấp:

Độ cứng bề mặt ≥ 60 HRC

Độ dẻo: d = 10-12%

Độ bền kéo: σb = 1000-1200 Mpa

Độ bền chảy: σ0.2 = 700-950 Mpa

Nhóm thép crom – mangan – titan:

Gồm 18CrMnTi,25CrMnTi, 30CrMnTi, 25CrMnMo. Nhóm thép này ra đời nhằm khắc phục các nhược điểm trên của nhóm thép Cr-Ni.
Mn có tác dụng như Ni nhưng rẻ hơn. Ti làm nhỏ hạt → có thể nâng nhiệt độ thấm tôi lên đến 950C.
Dùng để làm các chi tiết quan trọng của ôtô, máy kéo (các bánh răng hộp số, bánh răng cầu sau và các trục quan trọng…). Khi cần độ dai va đập cao hơn người ta mới dùng nhóm thép crom-niken.
Cơ tính của nhóm thép này sau khi thấm cacbon, tôi và ram thấp:
Độ cứng bề mặt ≥ 60 HRC
Độ dẻo: 9-11%
Độ bền kéo: 1150-1500Mpa
Độ bền chảy: 900-1300 Mpa

 

Xem thêm: Thép SKD11 Tấm Lớn Khổ 1000 x 2000

ĐỪNG NGẦN NGẠI HÃY GỌI NGAY CHO CHÚNG TÔI - CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG PHỤC VỤ

HOẶC CLICK: ĐỀ NGHỊ BÁO GIÁ

 

QUANG MINH TP. HỒ CHÍ MINH
Office: Lầu 6, Tòa nhà Fimexco, 231 - 233 Lê Thánh Tôn,P. Bến Thành, Q 1, TP. HCM
Tel: (08) 6898 8835 - Fax: (028) 6255 6604
Hotline: 0906 99 33 35 - 0915 355 836
Email: sales.thepquangminh@gmail.com
QUANG MINH HÀ NỘI
Office: 
Số nhà 142, Khu dịch vụ 02, Đa Sỹ, P. Kiến Hưng, Q. Hà Đông, TP. Hà Nội
Tel: (024) 223 10 555 - Fax: (028) 6255 6604
Hotline: 0911 785 222 - 096 11 338 11
Email: sales.thepquangminh@gmail.com
QUANG MINH ĐỒNG NAI
Kho Xưởng: Số 341 Quốc Lộ 51, Ấp Đồng, Xã Phước Tân, TP. Biên Hòa, Đồng Nai
Tel: (0251) 3930 725 - Fax: (0251) 3930 735
Hotline: 0911 966 366 - 098 99 888 35
Email: sales.thepquangminh@gmail.com